Hướng dẫn sử dụng MapInfo (các phần còn lại)

30/03/2012

(tiếp theo)

Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm MapInfo trên hệ điều hành WindowXP

Người hướng dẫn: Nguyễn Hồng Việt

 Công ty Cổ phần hệ thống thông tin lâm nghiệp.

http://vnfis.com

SĐT: 0986.119.250

Email: vietnh81@gmail.com

 

Mục đích: Phục vụ cho dự án hỗ trợ các nhà máy nước tỉnh khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long.

Nhóm thực hiện:

PGS. Nguyễn Văn Tín – ĐHXD

KS. Đỗ Mạnh Hà

KS. Vũ Đức Thắng

KS. Tưởng Thị Tú Khuyên

Thời gian: 24/07/2010 – 04/08/2010


Phần thứ nhất: Đối tượng bản đồ

I. Khái niệm đối tượng bản đồ:

Đối tượng bản đồ là sự thể hiện các đối tượng trên mặt đất lên giấy. Có 4 loại đối tượng bản đồ:

I.1. Loại đối tượng đường: đường ranh giới (quốc gia, tỉnh, huyện, xã…), đường giao thông…

Có 2 dạng đường:

+ Line: đường thẳng, chỉ có ở hệ lưới

+ Polyline: tập hợp nhiều đường thẳng có nhiều nút tạo thành đường cong và có thể là đường cong khép kín không có diện tích.

Đối tượng đường có các thuộc tính sau:

+ Kiểu đường (Style): liền, nét đứt… (có bảng lựa chọn)

+ Màu của đường (Color)

+ Độ dày của đường: mang 2 giá trị: chẵn (pixel 1 ÷ 7)

                                                            lẻ (point 0,2 ÷ 6)

Để định dạng loại đối tượng đường thì nhấn vào nút LineStyle trên thanh công cụ

Để tạo ra đối tượng đường nhấn vào nút Line, Polyline

Xác định độ dài loại đối tượng đường

Chọn đơn vị Map/Options

Distance Units chọn m hoặc km

Nhấp đúp chuột vào đường để xem độ dài

Total Length: chiều dài đường

Line Segments: số đối tượng tạo nên đường cong


I.2. Đối tượng vùng: là các lô đất, lô rừng, sông, hồ, ao…

Một mảnh bản đồ chỉ có một đối tượng vùng, và lớp này ở dưới cùng

Để định dạng loại đối tượng vùng thì nhấn trỏ chuột vào nút RegionStyle


Để tạo ra loại đối tượng vùng nhấn vào các nút Polygon, Ellipse, Rectangle, Rounded Rectangle

Thuộc tính của đối tượng vùng:

Pattern: kiểu tô

Color: màu

Boder (đường viền): có thuộc tính giống đối tượng đường

Xác định diện tích loại đối tượng vùng

Vào Map/Options/Area Units chọn hectares

Distance Units chọn meters

Để xác định diện tích, chu vi: nhấp đúp vào đối tượng vùng.


Tọa độ tâm vùng là tâm hình chữ nhật bao xung quanh vùng.

I.3. Loại đối tượng chữ:

Là tên hành chính ví dụ như tên quốc gia, tên tỉnh, thành phố, phường xã, tên địa danh…

Để định dạng loại đối tượng chữ nhấp vào Text Style

Các thuộc tính của đối tượng chữ:

+ Font chữ

+ Cỡ chữ

+ Màu chữ

+ Nền chữ => luôn đặt là halo

+ Hiệu ứng: Effect

Tạo ra đối tượng chữ bằng cách nhấp vào Text

Để sửa lại: nhấp đúp chuột

Trong 4 loại đối tượng, chỉ có đối tượng text là đối tượng không gắn với tọa độ địa lý.

I.4. Loại đối tượng điểm: biểu thị các địa danh như trường học, bệnh viện, cơ quan, di tích lịch sử, đình, đền, chùa, chợ, kho bãi, cảng…

Thuộc tính:

+ Font điểm: là tập hợp một nhóm các kiểu điểm cùng loại

+ Cỡ điểm

+ Kiểu điểm (symbol)

+ Màu điểm

+ Nền điểm (luôn chọn halo)

Vẽ điểm: nhấp vào Symbol


II. Chọn, sao chép, cắt dán, xóa đối tượng bản đồ:

Chọn: nút Select

Sao chép: Ctrl+C

Cắt: Ctrl+X

Dán: Ctrl+V

Xóa: phím Delete

III. Chuyển loại đối tượng đường sang loại đối tượng vùng và ngược lại:

Yêu cầu: Đường khi chuyển sang vùng phải là đường kín.

Chọn đường/vùng cần chuyển:

Vào Object/Convert to Regions hoặc Convert to Polylines


IV. Tách một đối tượng bản đồ ra làm 2 hay nhiều đối tượng bản đồ:

Chọn đối tượng bản đồ, nhấn Ctrl+T, vẽ 1 miếng tách, chọn miếng tách, vào Object/Split. Sau đó xóa miếng tách đi.

Trường hợp tách một lô ở trong một lô khác sẽ xảy ra tình trạng không phân biệt được giữa miếng tách và lô mới.

Khi đó cần xử lý như sau:

Trước khi vẽ miếng tách, cần tô màu cho miếng tách. Cách tô màu cho miếng tách, xem lại thông tin ở phần đối tượng vùng.

V. Chập nhiều đối tượng bản đồ thành một đối tượng bản đồ:

Chọn 2 hay nhiều đối tượng bản đồ (bằng cách giữ shift) rồi vào Object/Combine.

Phần thứ hai: Lớp bản đồ

  1. Lớp bản đồ là một mặt phẳng trong suốt trên đó chứa các đối tượng bản đồ. Các đối tượng khác nhau được chứa ở các lớp khác nhau.
  2. Cấu trúc lớp bản đồ:

Một lớp bản đồ được cấu tạo bởi 4 tệp có cùng tên nhưng khác phần mở rộng:

.dat: chứa bảng dữ liệu của lớp bản đồ

.id: chứa thứ tự sắp xếp dữ liệu của lớp bản đồ

.map: chứa các đối tượng bản đồ của lớp bản đồ

.tab: chứa cấu trúc dữ liệu của lớp bản đồ

.tab là tệp chính để đọc lớp bản đồ

Nếu thiếu một trong 4 tệp thì lớp bản đồ không đọc được

  1. Cách đặt tên lớp bản đồ:

Tên lớp bản đồ gồm 2 phần được ngăn cách nhau bằng dấu gạch ngang

Ví dụ btr_r

Phần thứ nhất là viết tắt 3 ký tự của tên cấp hành chính (quốc gia, tỉnh, huyện, xã…), trong ví dụ trên là xã Bành Trạch.

Phần thứ hai là viết tắt của 1,2,3 hoặc 4 ký tự của các đối tượng bản đồ. Quy ước của các đối tượng bản đồ như sau:

 

Đối tượng bản đồ

Quy ước

Đối tượng bản đồ

Quy ước

Ranh giới quốc gia

qgl

Tên quốc gia

qgt

Ranh giới tỉnh

tl

Tên tỉnh

tt

Ranh giới huyện

hl

Tên huyện

ht

Ranh giới xã

xl

Tên xã

xt

Ranh giới 3 loại rừng

3rl

Số hiệu khoảnh

kht

Ranh giới lâm trường

ltl

Tên địa danh

dda

Ranh giới tiểu khu

tkl

Tên giao thông

gtt

Đường giao thông

gt

Tên thủy văn 1

tv1t

Đường đất lớn

ddl

Tên thủy văn 2

tv2t

Đường sắt

dsa

Nhãn độ cao

t

Đường thủy văn 1

tv1

Tiêu đề bản đồ

tde

Đường địa hình

pl

Khung lưới bản đồ

khg

Xã kín

x

Lưới bản đồ

lu

Đường thủy văn 2

tv2

Tên lưới bản đồ

lut

Ủy ban

ub

Buffer quốc gia

qgbu

Trường học

th

Buffer tỉnh

tbu

Trạm xá

tx

Buffer huyện

hbu

Điểm độ cao

po

Buffer xã

xbu

Đường thủy văn 1 thể hiện sông nhỏ và suối được thể hiện bằng một nét và là đối tượng đường.

Đường thủy văn 2 thể hiện sông lớn, ao hồ được thể hiện bằng 2 nét và là đối tượng vùng.

 

  1. Mở và đóng lớp bản đồ:

4.1.         Mở: Open

Có 3 cách mở:

+ Mở từng lớp (1 lớp): Open

+ Mở nhiều lớp: giữ Ctrl và chọn các lớp cần mở

+ Mở tất cả các lớp: Ctrl+A

Khi mở nhiều lớp và tất cả các lớp cần chú ý: chọn Preferred View là Current Mapper (để các lớp chồng xếp lên nhau, không tạo thành nhiều cửa sổ)

4.2.         Đóng:

Đóng 1 lớp: File/Close Table/chọn lớp cần đóng

Đóng nhiều lớp: File/Close Table/ giữ Ctrl chọn các lớp cần đóng

Đóng tất cả: File/Close All

Khi đóng dấu X trên lớp bản đồ, thực chất là đóng cửa sổ bản đồ, và có thể lấy lại bằng cách nhấn phím F3.

  1. Sao chép và đổi tên lớp bản đồ:

+ Sao chép cả lớp: File/Save copy as, rồi đặt tên cho lớp bản đồ mới.

Sao chép một vài đối tượng của lớp: giữ shift, chọn các đối tượng cần copy/file/Save copy as/ Selection/Rename

Việc sao chép phải được tiến hành trong cùng thư mục

+ Đổi tên: Table/Maintenance/Rename Table/chọn lớp bản đồ cần đổi

  1. Tạo mới và xóa lớp bản đồ:

+ Tạo mới: chọn Editing cho lớp trung gian (Cosmetic layer)

Tạo mới đối tượng cho lớp này rồi đặt tên bằng cách vào Map/Save cosmetic objects.

Lớp mới tạo ra sẽ kế thừa hệ tọa độ và các thông tin của lớp cũ.

+ Xóa lớp: Table/Maintenance/Delete Table/chọn lớp cần xóa

  1. Chế độ chỉnh sửa lớp bản đồ:

Muốn chỉnh sửa lớp bản đồ cần đưa sang chế độ Editing. Nhấn trỏ chuột vào ô Editting trên thanh trạng thái phía dưới cửa sổ, hiển thị hộp thoại danh sách lớp bản đồ.

  1. Chọn lớp bản đồ:

Một lớp bản đồ có thể chứa một hoặc nhiều đối tượng. Nếu có nhiều đối tượng, các đối tượng này phải được phân biệt bằng cách gán cho những thuộc tính tương ứng.

Ví dụ: lớp địa hình chứa 2 đối tượng bản đồ là:

Đường bình đồ cái mang thuộc tính type = 405

Đường bình đồ con mang thuộc tính type = 406

+ Chọn một lớp bản đồ (bao gồm tất cả các đối tượng của lớp), ta vào Query/Select/Select Record from Table, chọn lớp bản đồ cần chọn.

+ Chọn một số đối tượng bản đồ của lớp bản đồ thì trong mục That Satisfy gõ tên cột dữ liệu bằng giá trị của đối tượng bản đồ đó. (Đây là cách chọn theo thuộc tính).

Query/Select/Type=406/bỏ Browse Results/Ok


  1. Thứ tự hiển thị lớp bản đồ:

Khi ta mở đồng thời nhiều lớp bản đồ trong một cửa sổ bản đồ thì các lớp bản đồ này được chồng xếp lên nhau theo một thứ tự nhất định, nghĩa là lớp bản đồ nào ở trên thì được hiển thị ở trên và ngược lại.

Thay đổi thứ tự hiển thị lớp bản đồ ta nhấn phải chuột và chọn Layer Control. Chọn lớp bản đồ rồi dùng nút Up hoặc Down để thay đổi thứ tự hiển thị.

Thứ tự hiển thị lớp bản đồ thường thể hiện như sau:

Tiêu đề bản đồ

Lớp đường

Khung bản đồ

Ranh giới biển

bbl

Lưới bản đồ

Ranh giới quốc gia

qgl

Tọa độ lưới

Ranh giới tỉnh

tl

Lớp text

Ranh giới huyện

hl

Tên bờ biển

bbt

Ranh giới xã

xl

Tên quốc gia

qgt

Ranh giới tiểu khu

tkl

Tên tỉnh

tt

Ranh giới khoảnh

khl

Tên huyện

ht

Ranh giới lô

rl

Tên xã

xt

Đường quốc lộ, tỉnh lộ

gt

Tên tiểu khu

tkt

Đường liên huyện, liên xã

ddl

Tên khoảnh

kht

Đường mòn

dmo

Tên đường giao thông

ggt

Đường sắt

dsa

Tên thủy văn 1

tv1t

Đường thủy văn 1

tv1

Tên thủy văn 2

tv2t

Lớp địa hình

pl

Nhãn độ cao, tên điểm độ cao

t

Lớp vùng

Lớp điểm

Đường thủy văn 2

tv2

Ủy ban

ub

Đất giao thông

dgt

Trường học

th

Lô rừng

r

Trạm xá

tx

Xã kín

x

Chùa

chua

Lớp viền

Nghĩa địa

ndia

Buffer quốc gia

qgbu

Điểm độ cao

po

Buffer tỉnh

tbu

 

 

Buffer huyện

hbu

 

 

Buffer xã

xbu

 

Việc làm này có tác dụng trong in ấn, làm cho bản đồ đẹp hơn và thể hiện được các lớp muốn thể hiện.

  1.  Hệ tọa độ của lớp bản đồ:

Mỗi lớp bản đồ luôn gắn với một hệ tọa độ nhất định. Hệ tọa độ này là cố định và không thể thay đổi sang hệ tọa độ khác.

Để kiểm tra hệ tọa độ của một lớp bản đồ ta vào Map/Options rồi chọn nút Projection


Phần thứ ba: Tỷ lệ bản đồ

I.              Khái niệm tỷ lệ bản đồ:

Tỷ lệ bản đồ là tỷ lệ thu nhỏ của các đối tượng trên bản đồ so với các đối tượng đó trên mặt đất

Bản đồ thường được sử dụng ở 4 tỷ lệ sau:

  1. Tỷ lệ 1/100000 (bản đồ tỉnh):

1cm trên bản đồ = 100000 cm trên mặt đất

                           = 1000 m trên mặt đất

  1. Tỷ lệ 1/50000 (bản đồ huyện):

1cm trên bản đồ = 50000 cm trên mặt đất

                           = 500 m trên mặt đất

  1. Tỷ lệ 1/25000 (bản đồ xã):

1cm trên bản đồ = 25000 cm trên mặt đất

                         = 250 m trên mặt đất

  1. Tỷ lệ 1/10000 (bản đồ xã):

1cm trên bản đồ = 10000 cm trên mặt đất

                           = 100 m trên mặt đất

II.             Di chuyển, phóng to, thu nhỏ bản đồ:

Di chuyển bản đồ ta nhấn trỏ chuột vào nút Grabber trên thanh công cụ Main

Phóng to bản đồ: nhấn nút Zoom in

Thu nhỏ bản đồ: nhấn nút Zoom out

III.             Đưa bản đồ về đúng tỷ lệ và trọn màn hình:

+ Chọn đơn vị đo khoảng cách bằng cách vào Map/Options, trong Distance Units chọn meters.

+ Đưa bản đồ về đúng tỷ lệ ta nhấn phải chuột, chọn Change View. Trong mục Map scale nhập tỷ lệ bản đồ.

Loại đối tượng chữ phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ, vì vậy khi chỉnh sửa loại đối tượng này (và các loại đối tượng khác) nên đưa về đúng tỷ lệ mảnh bản đồ làm việc

+ Đưa bản đồ về trọn màn hình, nhấn phải chuột, chọn View Entire Layer, chọn All layers. Thao tác đưa bản đồ về trọn màn hình phục vụ thiết kế in ấn.

Phần thứ 4: Dữ liệu bản đồ

  1. Khái niệm dữ liệu bản đồ:

Dữ liệu bản đồ là một bảng số hai chiều gồm các dòng (bản ghi – record) và các cột (trường - field) được gắn với một lớp bản đồ.

Mỗi lớp bản đồ luôn gắn với một bảng dữ liệu duy nhất. Mỗi một dòng của bảng dữ liệu luôn ứng với một đối tượng bản đồ duy nhất của lớp bản đồ và cùng với các cột dữ liệu, nó phản ánh thông tin đối tượng bản đồ đó.

Dữ liệu nằm ở file .dat

Đối tượng bản đồ tạo ra dữ liệu bản đồ

Dữ liệu bản đồ tác động vào đối tượng bản đồ

Bảng dữ liệu gắn với lớp

Dòng dữ liệu gắn với đối tượng

  1. Các kiểu dữ liệu bản đồ:

+ Kiểu character: chứa dữ liệu dưới dạng ký tự gồm tối đa 254 ký tự

+ Kiểu decimal: dữ liệu là số thập phân

+ Kiểu integer: chứa dữ liệu dưới dạng số nguyên có giá trị nằm trong khoảng ( - 2.147.483.647, 2.147.483.647).

+ Kiểu small integer: chứa dữ liệu dưới dạng số nguyên có giá trị nằm trong khoảng (-32.767 đến 32.767)

+ Kiểu float: chứa dữ liệu dưới dạng số thực có giá trị nằm trong khoảng -1038 đến 1038

+ Kiểu date: chứa dữ liệu dưới dạng ngày tháng

+ Kiểu logic: chứa dữ liệu dưới dạng logic, gồm 2 giá trị: True và False

Kiểu dữ liệu phản ánh tính chất và khả năng lưu trữ dữ liệu của cột dữ liệu

  1. Chỉnh sửa cấu trúc bảng dữ liệu:

Chỉnh sửa cấu trúc bảng dữ liệu ta vào: Table/Maintenance/Table Structure. Xuất hiện hộp thoại Modify Table Structure.

Ta có thể thay đổi thứ tự sắp xếp cột dữ liệu bằng nút Up/Down

Ta có thể thêm bớt cột dữ liệu bằng nút Add Field/Remove Field (Thêm trường/bỏ trường)

Sửa tên cột ở ô Name

Sửa kiểu ở ô Type


Sau khi bấm OK, lớp đang chỉnh sửa sẽ mất đi, nhấn F3 để hiện lại.

Trong trường hợp có 2 (hay nhiều) lớp đang mở,  khi chỉnh sửa 1 lớp, lớp đó biến mất => Click chuột phải/Layout Control/Chọn lớp cần lấy lại/Add/Ok


Hoặc nhấn vào nút New Mapper trên thanh công cụ Main sẽ mở ra được tối đa 4 lớp.


4. Mở bảng dữ liệu và nhập dữ liệu:

+ Mở bảng dữ liệu của lớp bản đồ (bao gồm tất cả các đối tượng của lớp bản đồ) ta nhấn phím F2 hoặc nhấn nút New Browser hoặc vào Window/New Browser Window. Nhập dữ liệu bằng cách nhập trực  tiếp trên bảng này.


+ Mở bảng dữ liệu của một đối tượng bản đồ, ta nhấn trỏ chuột vào nút Info trên thanh công cụ Main, rồi nhấn trỏ chuột vào đối tượng đó. Nhập dữ liệu cho đối tượng bản đồ trực tiếp trên bảng dữ liệu được mở.

 

+ Trong quá trình thao tác với MapInfo, đôi khi thường tạo ra dữ liệu rác. Để loại bỏ dữ liệu này vào Table/Maintenance/Pack Table/Pack both types of Data/Ok/Nhấn F3 để hiển thị lại bản đồ.

5. Truyền giá trị vào bảng dữ liệu:

(Để thực hành, mở lớp btr_r với ví dụ truyền diện tích)

Truyền giá trị vào bảng dữ liệu, vào Table/Update Column.

Trong mục Table to Update chọn bảng dữ liệu cần truyền.

Trong mục Column to Update chọn cột dữ liệu cần truyền. Trong ví dụ này là cột tong_dt

Trong mục Value gõ hàm cần truyền. Trong ví dụ này là : Area(obj, “hectare”)

Lưu ý: hectare là đơn vị diện tích (ký tự chữ) nên cần đặt trong ngoặc kép. Đơn vị diện tích cần phải viết đúng chuẩn, thường dùng đơn vị diện tích là “hectare”, “sq m” – mét vuông, “sq km” – kilo mét vuông.


Nếu đang hiển thị bảng dữ liệu thì có thể bỏ dấu tick ở ô Browse Results.

Để xem các hàm cơ bản của MapInfo có thể nhấn vào Assist, chọn Functions.

Ý nghĩa của việc truyền diện tích:

Các thông số về diện tích nếu nhập một cách thủ công thì rất tốn thời gian. Vì vậy khi thống kê về diện tích, người sử dụng MapInfo thường sử dụng diện tích do chương trình tính ra cộng với sai số để tính ra một con số gần đúng nhất. Trong ví dụ này: dt_bd: diện tích bản đồ, hsbs: hệ số bình sai, hshcl: hệ số chia lô, tong_dt: tổng diện tích, dt_bo: diện tích bỏ, dt_thuc: diện tích thực.

6. Lọc dữ liệu bản đồ:

Lọc dữ liệu bản đồ ta vào Query/Select.

Trong mục Select Records from Table chọn bảng dữ liệu cần lọc.

Trong mục That Satisfy chọn điều kiện lọc (ví dụ lọc ra các lô rừng có trạng thái là IIa).

Trong mục Store Results in Table đặt tên bảng dữ liệu mà dữ liệu được lọc sẽ lưu vào đó (MapInfo ngầm định tên bảng là Selection với giá trị là Query1).

Nếu bạn quên tên cột, dấu biểu thức và hàm thì có thể bấm vào Assist để xem.

Trong ví dụ này: tr_thai là tên cột, IIa là ký tự dạng chữ nên phải để trong ngoặc kép.

Sau khi hoàn thành, nhấn Ok, MapInfo sẽ lọc ra tất cả các lô rừng có trạng thái là IIa và bảng dữ liệu sẽ xuất hiện. Khi đó ta muốn xác định tổng diện tích các lô rừng có trạng thái là IIa thì có thể bấm vào biểu tượng Show/Hide Statistics (hình dấu xích ma).

Thu nhỏ bảng dữ liệu lại, để bản đồ bên cạnh, sẽ thấy các lô rừng có trạng thái IIa được tô màu.



7. Sắp xếp dữ liệu bản đồ:

Sắp xếp dữ liệu bản đồ ta vào Query/SQL Select.

Trong mục Select Columns nhập danh sách các cột dữ liệu muốn hiển thị (dấu * được ngầm định là tất cả các cột dữ liệu được hiển thị)

Trong mục From Tables chọn bảng dữ liệu muốn sắp xếp.

Trong mục Where Condition chọn điều kiện sắp xếp. Nếu ô này để trống MapInfo sẽ ngầm định là sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao.

Trong mục Order by Columns nhập danh sách các cột dữ liệu muốn sắp xếp.

Trong mục Into Table Named đặt tên bảng dữ liệu mà dữ liệu được sắp xếp sẽ lưu vào đó. (MapInfo ngầm định tên bảng là Selection)

Sắp xếp dữ liệu là sắp xếp cột dữ liệu. Có thể sắp xếp 1 hay nhiều cột, ít khi sắp xếp nhiều cột, thường chỉ sắp xếp một cột. Sắp xếp nhiều cột nghĩa là: sắp xếp cột thứ nhất, sau đó cột thứ 2 sẽ sắp xếp theo thứ tự của cột thứ nhất.

Nếu muốn sắp xếp theo thứ tự từ cao đến thấp, sau cột được chọn ở ô Order by Column gõ “ desc”


Phần thứ 5: In ấn

I. Khái niệm tệp WORSPACE:

Tệp Worspace là tệp có phần mở rộng .WOR dùng để đọc bản đồ: xem và in ấn. Đây là thành quả cuối cùng của một quá trình số hóa và biên tập một mảnh bản đồ.

II. Đặc điểm tệp WORSPACE:

Tệp .WOR tập hợp các câu lệnh của ngôn ngữ lập trình MapBasic để đọc bản đồ gồm:

1. Các câu lệnh mở đồng thời các lớp bản đồ để tạo thành một mảnh bản đồ.

2. Các câu lệnh hiển thị các lớp bản đồ theo một thứ tự sắp xếp nhất định.

3. Các câu lện tạo chú giải cho tất cả các đối tượng bản đồ.

III. Cấu trúc tệp WORSPACE:

Khi mở tệp .WOR ta thấy có 3 cửa sổ.

1. Cửa sổ bản đồ: là cửa sổ chứa các lớp bản đồ tạo nên một mảnh bản đồ

2. Cửa sổ MiniMap: là cửa sổ chứa các lớp bản đồ tạo nên sơ đồ vị trí của mảnh bản đồ.

3. Cửa sổ Layout: là cửa sổ chứa mảnh bản đồ xem và in ấn.

4. Chỉnh sửa đối tượng bản đồ trong tệp .WOR:

Mở tệp .WOR ra, thu cửa sổ Layout về MIN, phóng cửa sổ bản đồ MAX, rồi đưa về đúng tỷ lệ để chỉnh sửa. Cách đưa bản đồ về đúng tỷ lệ, xem lại phần Tỷ lệ bản đồ.

Muốn chỉnh sửa đối tượng nào, xem đối tượng đó ở lớp nào ở ô Selecting góc dưới màn hình, rồi sau đó sang ô Editing, chọn lớp đó để sửa.

5. Thêm bớt một lớp bản đồ trong tệp .WOR:

+ Bớt: File/Close Table/Chọn lớp bản đồ cần đóng/Close. Sau đó vào File/Save Worspace (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + K).

+ Thêm: Mở tệp .WOR ra, thu cửa sổ Layout ở MIN, phóng cửa sổ bản đồ ở Restore up.

- Vào Open/Chọn lớp cần thêm/Chọn Current Mapper để các lớp chồng xếp lên nhau trên cùng một mặt phẳng.

Sau khi thêm lớp vào, phải sắp xếp lại thứ tự hiển thị lớp bản đồ. Cách sắp xếp xem lại phần II: Lớp bản đồ.

- Thu cửa sổ bản đồ ở MIN, phóng cửa số Layout ở MAX rồi chọn File/Save Worspace.

6. Kiết xuất mảnh bản đồ ra file ảnh:

Mở .WOR vào File/Save Window As và nên lựa chọn phần mở rộng là .JPG

Sau khi nhấn Ok, cửa sổ Save Window As xuất hiện, lựa chọn Custom Size, với Resolution (độ phân giải) chọn tối thiểu là 106.


III. Chú giải bản đồ:

1. Các loại chú giải trong MapInfo:

Trong MapInfo có 2 loại chú giải là chú giải tĩnh và chú giải động.

+ Chú giải tĩnh là sự giải thích trực tiếp các đối tượng trên bản đồ theo các thuộc tính đồ họa của chúng, do đó mà trong phần chú giải khi ta muốn giải thích lại các thuộc tính đồ họa của các đối tượng bản đồ thì bản đồ không có sự thay đổi.

Chú giải tĩnh là loại chú giải lưu ở lớp bản đồ, trực tiếp trên đối tượng bản đồ.

+ Chú giải động là sự giải thích gián tiếp các đối tượng trên bản đồ theo các  thuộc tính đồ họa qua thuộc tính dữ liệu của chúng, do đó mà trong phần chú giải khi ta muốn giải thích lại các thuộc tính đồ họa của các đối tượng trên bản đồ  thì bản đồ thay đổi tương ứng.

Chú giải động là loại chú giải lưu ở trong tệp .WOR, nằm ở thuộc tính của đối tượng.

2. Đặc điểm của chú giải tĩnh và chú giải động:

+ Giống nhau: cả hai đều là sự giải thích các đối tượng bản đồ trên bản đồ theo thuộc tính đồ họa của chúng.

+ Khác nhau:

Chú giải tĩnh

Chú giải động

ĐTBĐ cần chú giải có thể không có mặt trên bản đồ

ĐTBĐ cần chú giải phải có mặt trên bản đồ

Tác động trực tiếp lên các ĐTBĐ

Tác động gián tiếp lên các ĐTBĐ
qua thuộc tính dữ liệu của chúng

Chú giải lại các ĐTBĐ thì bản đồ không
thay đổi

Chú giải lại các ĐTBĐ thì bản đồ thay đổi tương ứng

Thay đổi thuộc tính dữ liệu của các ĐTBĐ thì thuộc
tính đồ họa của chúng không thay đổi

Thay đổi thuộc tính dữ liệu của các ĐTBĐ thì 
thuộc tính đồ họa của chúng thay đổi tương ứng

Ẩn hay đóng các lớp thì chú giải không thay đổi

Ẩn hay đóng các lớp bản đồ thí chú giải biến mất

Lưu ở lớp bản đồ

Lưu ở tệp .WOR dưới dạng câu lệnh, tệp .WOR
chú giải cũng bị hỏng

Bất tiện trong việc chú giải lại bản đồ

Thuận tiện trong việc chú giải lại bản đồ

Bất tiện trong việc cập nhật bản đồ

Thuận tiện trong việc cập nhật bản đồ

Quá trình tạo ra đơn giản, không mất nhiều thời gian

Quá trình tạo ra phức tạp, mất nhiều thời gian

 

3. Cách tạo:

+ Tạo chú giải tĩnh: Tạo bảng chú giải ở một lớp riêng biệt. Mở các lớp chứa đối tượng cần chú giải rồi chỉnh sửa theo chú giải.

+ Tạo chú giải động: mở tất cả các lớp (chú giải trên tất cả các lớp đã được mở). Thứ tự chồng xếp trong bảng chú giải tuân theo thứ tự chồng xếp trên mảnh bản đồ.

- Nhấn F9 hoặc vào Map/Creat Thematic Map. Cần phải xác định xem chú giải loại đối tượng gì.

* Nếu chú giải đối tượng đường chọn Individual/ Line IndValue Default

* Nếu chú giải đối tượng vùng chọn Individual/ Region IndValue Default

* Nếu chú giải đối tượng điểm chọn Individual/ Point IndValue Default


Sau khi nhấn Next, xuất hiện hộp thoại Create Thematic Map – Step 2 of 3

+ Trong ô Table: chọn tên lớp cần chú giải, ví dụ: btr_tl

+ Trong ô Field: chọn tên thuộc tính cần chú giải, ví dụ igds_class. Cần chú ý xem chú giải cho cột nào, trong cột đó chú giải cho thuộc tính nào. Các giá trị của cột phải thống nhất với nhau.

Nhấn Next, xuất hiện hộp thoại thoại Create Thematic Map – Step 3 of 3. Nhấn vào Legend.

+ Trong ô Title: nhập chữ “Chú giải”, nhấn vào Tilte Font để chọn kiểu chữ cho chữ “Chú giải”. Ô này chỉ cần nhập khi làm việc với lớp đầu tiên, các lớp sau thì xóa đi (bỏ trống).

+ Trong ô Edit Select Range here: nhập tên chú giải, ví dụ “Ranh giới tỉnh”. Nhấp vào Font phía dưới Range Label để chọn kiểu chữ cho tên chú giải.

+ Bỏ dấu tick ở ô Show Record Count.

Sau đó nhấn Ok.


Tiếp tục nhấn Ok. Sau đó nhấn vào biểu tượng Show/Hide Legend trên thanh công cụ Main để xuất hiện bảng chú giải.

Bỏ chú giải: Right Click/Layout Control/Bỏ dấu tick ở chú giải cần bỏ/Ok

4. Đưa chú giải vào Layout:

+ Đưa bản đồ về trọn màn hình.

+ Di chuyển mảnh bản đồ vào góc trên bên trái, sao cho mảnh bản đồ không nằm sát mép quá (sau khi in ra bị mất hình), không xa mép quá (mất mỹ quan), thu cửa sổ bản đồ lại, đưa cửa sổ bản đồ ôm gọn bản đồ.

+ Vào Map/Option, chọn đơn vị đo khoảng cách là m.

+ Thu cửa sổ bản đồ về MIN, nhấn F5, chọn Ok.

+ Chuyển sang chế độ Select => double click vào cửa sổ bản đồ, chọn tỷ lệ.

+ Tạo chú giải:

 

Cách xuất Cad vào Map: save as file cad dưới dạng mở rộng là .dxf. Sau đó:

1. Vào Tool/Tool Manager, tick vào 2 ô trống cạnh Universal Translator, sau đó nhấn Ok.

Vào Tool/Universal Translator/Universal Translator, xuất hiện hộp thoại Universal Translator.

Ở ô Source, phần Format, chọn định dạng AutoCAD DWG/DXF.

Phần File, lựa chọn đến file cad cần chuyển

Ở ô Destination, phần Format, chọn định dạng MapInfo TAB.

Phần Directory, chọn đường dẫn đến vị trí cần lưu.

Nhấn vào phần Projection:

Ở nhãn Category, chọn “Hệ tọa độ VN2000 múi chiếu 3 độ”

Ở nhãn Category Members: chọn địa phương

2. Vào Table/Import chọn đường dẫn đến file cần xuất


Nếu chuyển đổi thành công, sẽ xuất hiện thông báo sau:

Mở file ảnh trong MapInfo:

File/Open:

+ Ở ô Preferred View chọn Current Mapper/

+ Ở ô Files of type chọn Raster Image

+ Ở ô Look in chọn đường dẫn tới file ảnh (thể hiện ở ô File name)


Tuong Thi Tu Khuyen